Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức

Cầu tụ lệch một linh kiện làm điện áp nhánh chéo đổi dấu khi nào?

Đồ thị Hiệu điện thế hai trung điểm (V) theo Tụ trên nhánh trái (μF). Cầu đang hở nhánh chéo. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đồ thị Hiệu điện thế hai trung điểm (V) theo Tụ trên nhánh trái (μF). Cầu đang hở nhánh chéo. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Trả lời trọng tâm

Điện thế mỗi trung điểm do tỉ lệ các điện dung trong nhánh quyết định khi chưa gắn tải giữa hai trung điểm.

Phân tích cơ chế

Đổi thứ tự lớn nhỏ hai tụ làm hiệu điện thế chéo đổi dấu, nên không thể bỏ dấu trong phương trình nút.

Ví dụ có đơn vị

Nhánh trái gồm tụ trên x μF và dưới 2 μF; nhánh phải hai tụ 2 μF. A=10 V,B=0 V. Trung điểm trái V_L=10x/(x+2), bên phải 5 V nên U_LR=10x/(x+2)−5. Tại x=3 μF hiệu chéo là 1 V trước khi nối nhánh cầu.

Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: 1 V. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.

Đọc hình và tự kiểm tra

Đồ thị Hiệu điện thế hai trung điểm (V) theo Tụ trên nhánh trái (μF). Cầu đang hở nhánh chéo. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.

Ứng dụng và giới hạn

Cách phân tích giúp kiểm tra dấu, hình học và điều kiện áp dụng trước khi tính lực hoặc năng lượng của hệ điện tích.

Xét điện trường tĩnh, bỏ qua ảnh hưởng của đầu dò và hiệu ứng biên khi dùng mô hình đều. Điện thế, năng lượng và lực phải dùng đúng dấu điện tích.

Học tiếp

Học Vật lý 11.

Mô phỏng tương tác để kiểm tra nguyên lí.