Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức

Đặt thêm khối lượng rồi đo hai chu kì có suy ra khối lượng chưa biết không?

Đồ thị Chu kì bình phương (s²) theo Khối lượng thêm (kg). T² khi k = 20 N/m. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đồ thị Chu kì bình phương (s²) theo Khối lượng thêm (kg). T² khi k = 20 N/m. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Trả lời trọng tâm

Độ tăng của T² tỉ lệ khối lượng thêm nếu k giữ nguyên.

Phân tích cơ chế

Ghép hai phép đo loại được k; không dùng công thức này khi bộ gá hoặc lò xo thay đổi giữa hai lần.

Ví dụ có đơn vị

T1²=0,4 s², T2²=0,6 s² sau khi thêm 0,1 kg: m=0,1×0,4/(0,6−0,4)=0,2 kg.

Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: 0.2 kg. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.

Đọc hình và tự kiểm tra

Đồ thị Chu kì bình phương (s²) theo Khối lượng thêm (kg). T² khi k = 20 N/m. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.

Ứng dụng và giới hạn

Dùng kết quả để kiểm tra phép đo và nhận dạng trạng thái dao động, thay vì chỉ khớp một đường sin theo hình nhìn thấy.

Mô hình giả thiết dao động nhỏ, tham số ổn định; không suy ra chuyển động trong điều kiện ma sát hoặc biến dạng lớn nếu chưa sửa phương trình.

Học tiếp

Học Vật lý 11.

Mô phỏng tương tác để kiểm tra nguyên lí.