Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức

Đầu đo điện dung đặt gần tay người có thể thay đổi kết quả dù không chạm mạch?

Đồ thị Điện dung nhìn từ đầu đo (pF) theo Khoảng cách mô hình d (cm). Có ghép nền phụ thuộc vị trí ; Tụ thật độc lập. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đồ thị Điện dung nhìn từ đầu đo (pF) theo Khoảng cách mô hình d (cm). Có ghép nền phụ thuộc vị trí ; Tụ thật độc lập. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Trả lời trọng tâm

Có thể do thay đổi ghép điện dung với môi trường.

Phân tích cơ chế

Kết quả là điện dung tương đương của toàn cấu hình đo, nên cần giữ khoảng cách và vị trí dây cố định trước khi quy mọi biến đổi cho linh kiện.

Ví dụ có đơn vị

Mô hình minh họa tụ thật 10 pF và ghép nền Cₚ=20/d pF với d theo cm, chỉ xét khoảng d=2–20 cm đã cho. Số đo C=10+20/d pF; tại d=5 cm được 14 pF. Công thức là mô hình hình học minh họa, không là công thức chuẩn cho cơ thể người.

Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: 14 pF. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.

Đọc hình và tự kiểm tra

Đồ thị Điện dung nhìn từ đầu đo (pF) theo Khoảng cách mô hình d (cm). Có ghép nền phụ thuộc vị trí ; Tụ thật độc lập. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.

Ứng dụng và giới hạn

Cách phân tích giúp kiểm tra dấu, hình học và điều kiện áp dụng trước khi tính lực hoặc năng lượng của hệ điện tích.

Xét điện trường tĩnh, bỏ qua ảnh hưởng của đầu dò và hiệu ứng biên khi dùng mô hình đều. Điện thế, năng lượng và lực phải dùng đúng dấu điện tích.

Học tiếp

Học Vật lý 11.

Mô phỏng tương tác để kiểm tra nguyên lí.