Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức

Dây cùng vật liệu và cùng khối lượng có điện trở thay đổi ra sao khi kéo dài?

Đồ thị Tỉ số điện trở R/R₀ theo Tỉ số chiều dài s=L/L₀. Giữ thể tích dây ; Bỏ quên thay đổi tiết diện. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đồ thị Tỉ số điện trở R/R₀ theo Tỉ số chiều dài s=L/L₀. Giữ thể tích dây ; Bỏ quên thay đổi tiết diện. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Trả lời trọng tâm

Nếu khối lượng và thể tích giữ nguyên, tiết diện giảm ngược với chiều dài.

Phân tích cơ chế

Khi đó R=ρL²/V nên tăng chiều dài s lần làm R tăng s² lần, miễn điện trở suất không đổi và biến dạng không làm đổi vật liệu.

Ví dụ có đơn vị

Kéo một dây trong mô hình từ L₀ lên 1,5L₀ với thể tích không đổi, R tăng 2,25 lần. Hình vẽ R/R₀=s² so với dự đoán chỉ tỉ lệ s vốn bỏ qua tiết diện giảm; thực tế phải kiểm tra tác động của nhiệt và biến dạng.

Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: 2.25 lần. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.

Đọc hình và tự kiểm tra

Đồ thị Tỉ số điện trở R/R₀ theo Tỉ số chiều dài s=L/L₀. Giữ thể tích dây ; Bỏ quên thay đổi tiết diện. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.

Ứng dụng và giới hạn

Cách phân tích hữu ích khi đọc số đo mạch, kiểm tra phân bố dòng và đánh giá năng lượng trong bộ thí nghiệm.

Xét nguồn một chiều và phần tử trong miền làm việc đã cho; chỉ kiểm tra bằng mô phỏng hoặc nguồn học tập giới hạn dòng, không thao tác điện lưới.

Học tiếp

Học Vật lý 11.

Mô phỏng tương tác để kiểm tra nguyên lí.