Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức

Điện trở shunt lớn hơn có luôn cải thiện phép đo dòng không?

Đồ thị Sụt áp (mV) theo Điện trở shunt (Ω). Sụt áp ở dòng 1 A ; Giới hạn theo đề. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đồ thị Sụt áp (mV) theo Điện trở shunt (Ω). Sụt áp ở dòng 1 A ; Giới hạn theo đề. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Trả lời trọng tâm

Không, tín hiệu áp lớn hơn đi kèm tổn hao và sụt áp lớn hơn.

Phân tích cơ chế

Phải cân bằng độ phân giải đầu đo với ảnh hưởng lên mạch và công suất chịu đựng của shunt, không chỉ tối đa hóa số mV.

Ví dụ có đơn vị

Dòng 1 A qua shunt R_s cho U_s=R_s V và P_s=R_s W. Nếu cho phép mất áp tối đa 50 mV thì R_s≤0,05 Ω và hao tối đa 0,05 W tại 1 A. Hình vẽ sụt áp theo R_s với đường giới hạn 50 mV.

Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: 0.05 Ω. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.

Đọc hình và tự kiểm tra

Đồ thị Sụt áp (mV) theo Điện trở shunt (Ω). Sụt áp ở dòng 1 A ; Giới hạn theo đề. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.

Ứng dụng và giới hạn

Cách phân tích hữu ích khi đọc số đo mạch, kiểm tra phân bố dòng và đánh giá năng lượng trong bộ thí nghiệm.

Xét nguồn một chiều và phần tử trong miền làm việc đã cho; chỉ kiểm tra bằng mô phỏng hoặc nguồn học tập giới hạn dòng, không thao tác điện lưới.

Học tiếp

Học Vật lý 11.

Mô phỏng tương tác để kiểm tra nguyên lí.