Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức

Dòng từ nguồn bằng không có chứng minh mọi nhánh trong mạch bằng không không?

Đồ thị Dòng qua nhánh 10 Ω (A) theo Hiệu điện thế nguồn còn lại U_AB (V). Nhánh có nguồn riêng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đồ thị Dòng qua nhánh 10 Ω (A) theo Hiệu điện thế nguồn còn lại U_AB (V). Nhánh có nguồn riêng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Trả lời trọng tâm

Không nếu có nhiều nguồn đang trao đổi năng lượng hoặc có tụ đã nạp.

Phân tích cơ chế

Dòng tại một đầu cấp bằng không chỉ nói về đầu đó; cần kiểm tra toàn topology và trạng thái của các nguồn còn lại.

Ví dụ có đơn vị

Nguồn thứ nhất 5 V đã được ngắt hoàn toàn khỏi mạch. Một nguồn thứ hai giữ U_AB=2 V nối với điện trở 10 Ω thành vòng kín riêng nên dòng qua điện trở là 0,2 A, dù dòng đầu cấp thứ nhất bằng 0. Hình vẽ I=U_AB/10 khi thay mức nguồn thứ hai; cần kiểm kê mọi nguồn trước khi áp dụng suy luận mạch hở.

Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: 0.2 A. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.

Đọc hình và tự kiểm tra

Đồ thị Dòng qua nhánh 10 Ω (A) theo Hiệu điện thế nguồn còn lại U_AB (V). Nhánh có nguồn riêng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.

Ứng dụng và giới hạn

Cách phân tích hữu ích khi đọc số đo mạch, kiểm tra phân bố dòng và đánh giá năng lượng trong bộ thí nghiệm.

Xét nguồn một chiều và phần tử trong miền làm việc đã cho; chỉ kiểm tra bằng mô phỏng hoặc nguồn học tập giới hạn dòng, không thao tác điện lưới.

Học tiếp

Học Vật lý 11.

Mô phỏng tương tác để kiểm tra nguyên lí.