Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức

Lệch gốc đo điện tích có làm Q chia U cho sai điện dung không?

Đồ thị Số đọc điện tích (μC) theo Điện áp U (V). Có lệch gốc điện tích ; Đã trừ lệch gốc. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đồ thị Số đọc điện tích (μC) theo Điện áp U (V). Có lệch gốc điện tích ; Đã trừ lệch gốc. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Trả lời trọng tâm

Có nếu Q dùng trong phép chia là số đọc chưa trừ lệch gốc, không phải điện tích thật trên bản tụ.

Phân tích cơ chế

Với tụ lý tưởng tuyến tính, điện tích thật Q_thật=CU vẫn đúng cả khi đã nạp sẵn. Số đọc Q_đọc=CU+Q₀ có nền dụng cụ thì Q_đọc/U không bằng C; dùng độ dốc ΔQ_đọc/ΔU để loại nền không đổi.

Ví dụ có đơn vị

Đầu đo có độ lệch Q₀=3 μC, tụ thật C=2 μF. Tại U=3 V số đọc Q=9 μC, Q/U=3 μF nhưng độ dốc ΔQ/ΔU=2 μF. Hình so sánh đường đo với đường đã hiệu chỉnh gốc.

Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: 2 μF. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.

Đọc hình và tự kiểm tra

Đồ thị Số đọc điện tích (μC) theo Điện áp U (V). Có lệch gốc điện tích ; Đã trừ lệch gốc. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.

Ứng dụng và giới hạn

Cách phân tích giúp kiểm tra dấu, hình học và điều kiện áp dụng trước khi tính lực hoặc năng lượng của hệ điện tích.

Xét điện trường tĩnh, bỏ qua ảnh hưởng của đầu dò và hiệu ứng biên khi dùng mô hình đều. Điện thế, năng lượng và lực phải dùng đúng dấu điện tích.

Học tiếp

Học Vật lý 11.

Mô phỏng tương tác để kiểm tra nguyên lí.