Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức

Nút dường như trôi chậm có thể do hai tần số phản truyền hơi khác nhau không?

Đồ thị Độ lớn đường bao chia A theo Vị trí x (m). Đường bao tại t=0 s ; Đường bao tại t=2 s. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đồ thị Độ lớn đường bao chia A theo Vị trí x (m). Đường bao tại t=0 s ; Đường bao tại t=2 s. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Trả lời trọng tâm

Hai sóng ngược chiều chỉ tạo nút cố định khi nhịp phù hợp.

Phân tích cơ chế

Chênh tần số tạo mô hình giao thoa biến đổi theo thời gian, nên không gọi mọi vùng tối tức thời là nút dừng.

Ví dụ có đơn vị

Trong môi trường có v=4 m/s, hai sóng là u₁=A sin(k₁x−ω₁t), u₂=A sin(k₂x+ω₂t), với ω₁=4π, ω₂=4,2π rad/s; k₁=π, k₂=1,05π rad/m. Đường bao có độ lớn 2A abs(sin(1,025πx+0,1πt)). Các vị trí triệt tiêu đường bao trôi theo chiều âm với vận tốc −0,2π/(2,05π)≈−0,097561 m/s, không phải nút cố định. Hình vẽ độ lớn đường bao tại t=0 và t=2 s.

Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: -0.097561 m/s. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.

Đọc hình và tự kiểm tra

Đồ thị Độ lớn đường bao chia A theo Vị trí x (m). Đường bao tại t=0 s ; Đường bao tại t=2 s. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.

Ứng dụng và giới hạn

Dùng cách đối chiếu này khi đọc thí nghiệm sóng, tín hiệu âm hoặc giao thoa trong phòng học.

Mô hình xét sóng tuyến tính và môi trường ổn định; khoảng vẽ là miền quan sát, không tự suy rộng qua phản xạ, hấp thụ hoặc tán sắc chưa được cho.

Học tiếp

Học Vật lý 11.

Mô phỏng tương tác để kiểm tra nguyên lí.