Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức

Tụ có dung sai làm thời gian cấp năng lượng cho tải công suất cố định lệch ra sao?

Đồ thị Điện áp tụ (V) theo Thời gian t (s). Tải 0,2 W, C=100 mF. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đồ thị Điện áp tụ (V) theo Thời gian t (s). Tải 0,2 W, C=100 mF. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Trả lời trọng tâm

Khi tải giữ công suất P và bỏ qua tổn hao, thời gian giữa hai ngưỡng điện áp t=C(U₀²−U₁²)/(2P) tỉ lệ C.

Phân tích cơ chế

Không dùng đồ thị điện áp giảm tuyến tính vốn ứng với dòng không đổi.

Ví dụ có đơn vị

C=100 mF,U₀=5 V,U₁=3 V,P=0,2 W cho t=4 s. Hình vẽ U(t)=√(25−4t) đến 4 s; độ giảm nhanh dần khi điện áp hạ vì dòng P/U tăng. Đây là mô hình tải công suất không đổi trong khoảng 3–5 V.

Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: 4 s. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.

Đọc hình và tự kiểm tra

Đồ thị Điện áp tụ (V) theo Thời gian t (s). Tải 0,2 W, C=100 mF. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.

Ứng dụng và giới hạn

Cách phân tích giúp kiểm tra dấu, hình học và điều kiện áp dụng trước khi tính lực hoặc năng lượng của hệ điện tích.

Xét điện trường tĩnh, bỏ qua ảnh hưởng của đầu dò và hiệu ứng biên khi dùng mô hình đều. Điện thế, năng lượng và lực phải dùng đúng dấu điện tích.

Học tiếp

Học Vật lý 11.

Mô phỏng tương tác để kiểm tra nguyên lí.