VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức
Điện trở cân bằng song song tụ nối tiếp làm điện áp chia theo điện dung hay điện trở?

Trả lời trọng tâm
Ngay sau quá độ nhanh, điện dung và trạng thái đầu có vai trò; sau đủ lâu trong nguồn một chiều, dòng qua điện trở cân bằng quyết định phân áp nếu lấn át dòng rò.
Phân tích cơ chế
Cần phân biệt hai thang thời gian trước khi dùng quy tắc.
Ví dụ có đơn vị
Hai tụ C₁=1 μF,C₂=3 μF ban đầu chưa nạp mắc nối tiếp vào 12 V, mỗi tụ có điện trở cân bằng bằng nhau. Điện áp tụ 1 ngay sau quá độ nạp nhanh gần 9 V rồi tiến về 6 V. Mô hình minh họa U₁=6+3exp(−t/τ), t/τ là thời gian chuẩn hóa; tại t=τ U₁≈7,10364 V.
Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: 7.10364 V. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.
Đọc hình và tự kiểm tra
Đồ thị Điện áp (V) theo Thời gian chuẩn hóa t/τ. Tụ 1 ; Tụ 2. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.
Ứng dụng và giới hạn
Cách phân tích giúp kiểm tra dấu, hình học và điều kiện áp dụng trước khi tính lực hoặc năng lượng của hệ điện tích.
Xét điện trường tĩnh, bỏ qua ảnh hưởng của đầu dò và hiệu ứng biên khi dùng mô hình đều. Điện thế, năng lượng và lực phải dùng đúng dấu điện tích.