Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức

Hai tụ nối tiếp đều nhãn 10 V có bảo đảm dùng được ở tổng 20 V không?

Đồ thị Điện áp ở trạng thái dài hạn (V) theo Điện trở rò R₁ (MΩ). Tụ thứ nhất ; Tụ thứ hai. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đồ thị Điện áp ở trạng thái dài hạn (V) theo Điện trở rò R₁ (MΩ). Tụ thứ nhất ; Tụ thứ hai. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Trả lời trọng tâm

Không chỉ từ nhãn, vì phân bố điện áp phụ thuộc dung sai và ở thời gian dài còn có dòng rò.

Phân tích cơ chế

Cần xác nhận điện áp từng tụ trong điều kiện làm việc; tổng định mức không là bảo đảm tự động khi không cân bằng.

Ví dụ có đơn vị

Ở mô hình ổn định DC, hai tụ có điện trở rò R₁=3 MΩ,R₂=1 MΩ. Đặt tổng 16 V thì U₁=12 V,U₂=4 V dù tổng nhỏ hơn 20 V. Hình giữ R₂=1 MΩ và thay R₁; dòng rò quyết định phân áp dài hạn trong mô hình này.

Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: 12 V. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.

Đọc hình và tự kiểm tra

Đồ thị Điện áp ở trạng thái dài hạn (V) theo Điện trở rò R₁ (MΩ). Tụ thứ nhất ; Tụ thứ hai. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.

Ứng dụng và giới hạn

Cách phân tích giúp kiểm tra dấu, hình học và điều kiện áp dụng trước khi tính lực hoặc năng lượng của hệ điện tích.

Xét điện trường tĩnh, bỏ qua ảnh hưởng của đầu dò và hiệu ứng biên khi dùng mô hình đều. Điện thế, năng lượng và lực phải dùng đúng dấu điện tích.

Học tiếp

Học Vật lý 11.

Mô phỏng tương tác để kiểm tra nguyên lí.