Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

VẬT LÝ · LỚP 11 · Nguyên lý và công thức

Tụ có cùng điện dung danh định nhưng khác dung sai chia điện áp thế nào?

Đồ thị Điện áp trên tụ (V) theo Điện dung thực C₁ (μF). U₁ ; U₂. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.
Đồ thị Điện áp trên tụ (V) theo Điện dung thực C₁ (μF). U₁ ; U₂. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Trả lời trọng tâm

Trong chuỗi tụ chưa có điện tích ban đầu và nút giữa cô lập trung hòa, điện tích các tụ bằng nhau nên tụ có C nhỏ hơn chịu điện áp lớn hơn.

Phân tích cơ chế

Không thể chia đều điện áp chỉ vì hai nhãn danh định giống nhau.

Ví dụ có đơn vị

Hai tụ danh định 10 μF, thực tế C₁=8 μF,C₂=12 μF, mắc nối tiếp vào 20 V. U₁=20C₂/(C₁+C₂)=12 V. Hình giữ C₂=12 μF và quét C₁ để thấy sai lệch phân áp do dung sai.

Kết quả đối chiếu số học của ví dụ: 12 V. Đây là giá trị của bộ dữ kiện đã nêu, không phải hằng số áp dụng cho mọi thiết bị.

Đọc hình và tự kiểm tra

Đồ thị Điện áp trên tụ (V) theo Điện dung thực C₁ (μF). U₁ ; U₂. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.

Đối chiếu vị trí, độ dốc, giao điểm hoặc thứ tự các đường với lập luận trong ví dụ. Khi đổi điều kiện đầu vào, cần tính lại mô hình thay vì giữ nguyên hình.

Ứng dụng và giới hạn

Cách phân tích giúp kiểm tra dấu, hình học và điều kiện áp dụng trước khi tính lực hoặc năng lượng của hệ điện tích.

Xét điện trường tĩnh, bỏ qua ảnh hưởng của đầu dò và hiệu ứng biên khi dùng mô hình đều. Điện thế, năng lượng và lực phải dùng đúng dấu điện tích.

Học tiếp

Học Vật lý 11.

Mô phỏng tương tác để kiểm tra nguyên lí.