Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

THƯ VIỆN KIẾN THỨC ƯỚC MƠ LỚN

Hiểu nguyên lý.
Khám phá thế giới.

Từ dao động và sóng đến những ứng dụng gần gũi. Đọc, quan sát và kết nối kiến thức Vật lý với cuộc sống.

Khoa học tự nhiên → Vật lý → Lớp 11

700 bài · Trang 12/28. Tìm kiếm và bộ lọc áp dụng cho 25 bài trên trang đang mở.

25 bài viết trên trang

Đồ thị Điện áp đọc (mV) theo Dòng có dấu (mA). Có điện áp nền 3 mV ; Điện áp thuần trên mẫu. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đảo chiều dòng đo có loại được điện áp lệch tiếp xúc không?

Đồ thị Điện áp trên mẫu (V) theo Dòng qua mẫu (A). Trạng thái nguội ; Trạng thái nóng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Cùng dòng nhưng điện áp điện trở khác nhau sau hai lịch sử nung có chứng minh phép đo sai?

Đồ thị Công suất nhiệt (W) theo Thời gian t (s). Công suất tức thời ; Công suất trung bình. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đọc dòng điện dao động bằng giá trị trung bình có đủ để tính nhiệt Joule không?

Đồ thị Công suất nhiệt trung bình (W) theo Tỉ phần thời gian có xung D. Dòng xung cùng trung bình ; Dòng phẳng 0,2 A. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Dòng xung cùng dòng trung bình có thể làm dây nóng hơn dòng đều không?

Đồ thị Hao nhiệt các đoạn dây được xét (W) theo Dòng tải thứ hai (A). Đoạn dây chung 1 Ω ; Hai đoạn riêng mỗi đoạn 1 Ω. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai tải dùng chung một đoạn dây có hao nhiệt khác hai đường cấp riêng không?

Đồ thị Điện tích tích thêm trên tụ (mC) theo Thời gian t (s). Dòng nhánh tụ 4 mA. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Mạch rẽ nhánh có tụ đang nạp có vi phạm định luật nút khi dòng hai nhánh khác nhau?

Đồ thị Dòng qua nhánh 10 Ω (A) theo Hiệu điện thế nguồn còn lại U_AB (V). Nhánh có nguồn riêng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Dòng từ nguồn bằng không có chứng minh mọi nhánh trong mạch bằng không không?

Đồ thị Dòng suy cho nguồn (A) theo Dòng nhánh 2 có dấu (A). Cộng theo quy tắc nút ; Cộng độ lớn bỏ dấu. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tổng độ lớn dòng qua hai nhánh có bằng dòng từ nguồn khi một nhánh trả năng lượng không?

Đồ thị Dòng mỗi nhánh (A) theo Điện áp chung hai nhánh (V). Điện trở 10 Ω ; Nguồn ngược 2 V và 6 Ω. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Chia đôi dòng ở hai nhánh có đồng nghĩa hai nhánh có cùng điện trở không?

Đồ thị Công suất trên điện trở (W) theo Điện trở R₂ (Ω). R₁ cố định 10 Ω ; R₂ thay đổi. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai điện trở mắc nối tiếp có chia đôi công suất khi chia đôi điện áp không?

Đồ thị Hiệu điện thế trung điểm trái trừ phải (V) theo Điện trở vào dụng cụ (Ω). Cầu lệch do tải đo. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện trở cân bằng của mạng đối xứng còn đúng khi đo tải một nhánh không?

Đồ thị Điện áp đầu cực nguồn (V) theo Điện trở tải (Ω). Chuyển từ giới hạn dòng sang giữ áp. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Nguồn giới hạn dòng có còn giữ điện áp đặt khi tải quá nhỏ không?

Đồ thị Dòng điện (A) theo Thời gian sau bật tải (ms). Dòng tải có phần từ tụ ; Dòng khối nguồn bị giới hạn. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Giới hạn dòng của nguồn có chặn ngay dòng xung từ tụ đầu ra không?

Đo điện trở dây nguồn chung bằng bước tải — sơ đồ và đồ thị.Nguyên lý và công thức

Đo điện trở dây nguồn chung từ bước tải như thế nào?

Đồ thị Điện trở suy từ tổng dòng (MΩ) theo Điện trở đường rò (MΩ). Mẫu bị ghép đường rò ; Mẫu thật. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Dòng rò trên bề mặt ẩm có làm hỏng phép đo điện trở rất lớn không?

Đồ thị Dòng tuần hoàn có dấu (A) theo Chênh suất điện động E₁−E₂ (V). Hai nguồn cùng cực, chưa gắn tải. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai pin khác điện áp nối song song có thể có dòng dù chưa gắn tải không?

Đồ thị Điện áp đầu cực pin yếu (V) theo Dòng bộ nối tiếp (A). Pin yếu có nội trở 2 Ω. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Một pin yếu trong bộ nối tiếp có thể đảo điện áp đầu cực khi cả bộ đang cấp tải không?

Đồ thị Công suất (W) theo Dòng nạp mô hình (A). Điện đi vào ; Phần EI ; Hao nội trở. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Nguồn đang nhận dòng có nhất thiết là đang được sạc hiệu quả không?

Đồ thị Dòng vòng kín (A) theo Suất điện động nguồn thứ hai (V). Hai nguồn nối tiếp đối nhau. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai nguồn nối tiếp triệt tiêu suất điện động có làm điện thế ở mọi nút bằng nhau không?

Đồ thị Điện áp đầu cực (V) theo Thời gian sau bật tải (s). Sụt nhanh và phần thay đổi chậm. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai phép đo nội trở pin ở hai khoảng thời gian có thể khác nhau mà không sai dụng cụ?

Đồ thị Dòng điện tải (A) theo Điện áp tải (V). Giữ công suất 2 W ; Điện trở 8 Ω. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tải giữ công suất không đổi có thể hút dòng tăng khi nguồn sụt áp không?

Tải công suất cố định: vì sao có hai nghiệm điện áp — đồ thị theo ví dụ.Nguyên lý và công thức

Nguồn có nội trở cấp tải công suất không đổi có thể có hai điểm làm việc không?

Đồ thị Dòng nguồn (A) theo Điện áp hai đầu cầu (V). Nhánh chéo hở ; Nối tắt hai trung điểm. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Nối tắt hai trung điểm cầu điện trở lệch có làm điện trở hai đầu giữ nguyên không?

Đồ thị Công suất tải (W) theo Điện trở tải (Ω). Nguồn giữ áp có giới hạn dòng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Giới hạn dòng của nguồn có làm tải điện trở tiêu thụ công suất tăng mãi khi giảm R không?

Đồ thị Điện áp tại tải (V) theo Dòng tải (A). Nguồn bù cố định ; Mục tiêu 5 V. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đặt điện áp nguồn cao hơn để bù dây có giữ đúng áp tải khi dòng thay đổi không?