Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

THƯ VIỆN KIẾN THỨC ƯỚC MƠ LỚN

Hiểu nguyên lý.
Khám phá thế giới.

Từ dao động và sóng đến những ứng dụng gần gũi. Đọc, quan sát và kết nối kiến thức Vật lý với cuộc sống.

Khoa học tự nhiên → Vật lý → Lớp 11

700 bài · Trang 8/28. Tìm kiếm và bộ lọc áp dụng cho 25 bài trên trang đang mở.

25 bài viết trên trang

Đồ thị Ex (V/m) theo Tọa độ x ngoài đoạn nguồn (m). Trường tổng bên trái nguồn nhỏ. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai nguồn trái dấu không bằng nhau có điểm điện trường bằng không nằm ngoài đoạn nối không?

Đồ thị Đại lượng đã chuẩn hóa theo Tọa độ giữa hai nguồn (m). V chia 9 V ; Ex chia 18 V/m. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện thế ở tâm một cặp trái dấu bằng không có làm hạt thử không chịu lực không?

Đồ thị Trường tổng theo trục (V/m) theo Góc mỗi vectơ với trục đối xứng (rad). Cộng thành phần ; Cộng sai độ lớn không xét góc. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai vectơ điện trường ở đỉnh tam giác đều có cộng thành hai lần độ lớn không?

Đồ thị Điện trường ở tâm (V/m) theo Phần điện tích một góc đã lấy đi. Độ lớn trường tổng ; Mỗi thành phần x và y. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Bỏ một điện tích ở góc hình vuông có thể tìm trường tâm mà không cộng lại ba vectơ không?

Đồ thị Thành phần và độ lớn E (V/m) theo Góc quay hệ (rad). Ex ; Ey ; Độ lớn E. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Quay cả hệ nguồn quanh điểm đo có làm điện thế quay theo như vectơ không?

Đồ thị Độ lớn trường từng nguồn (V/m) theo Vị trí giữa hai nguồn (m). Do Q1 = 1 nC ; Do Q2 = 4 nC. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điểm triệt tiêu nằm lệch tâm cho biết tỉ số hai điện tích cùng dấu thế nào?

Đồ thị Điện trường (V/m) theo Vị trí quét x (m). Thành phần dọc đường quét ; Thành phần vuông góc ; Độ lớn trường. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đầu dò chỉ đo thành phần ngang có thể báo không ngay nơi trường tổng mạnh không?

Đồ thị Ex (V/m) theo Khoảng cách dọc trục x (m). Biểu thức hai nguồn ; Gần đúng xa cặp. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tổng điện tích nguồn bằng không có làm điện trường bên ngoài bằng không không?

Đồ thị Công suất lực điện (W) theo Thời gian trong vùng trường (s). Công suất tăng khi hình thành vy. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hạt ban đầu bay vuông góc trường có công suất điện bằng không trong cả hành trình không?

Đồ thị q/m tương thích cùng vệt (C/kg) theo Tốc độ vào v0 (m/s). Cùng hệ số cong b = 0,5 m⁻¹. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Từ độ cong vệt hạt có suy riêng tỉ số điện tích trên khối lượng nếu chưa biết tốc độ vào không?

Đồ thị Vị trí dọc trường (m) theo Thời gian (s). Hạt dừng rồi quay lại. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hạt đi ngược lực điện có thể dừng rồi quay lại dù trường không đổi không?

Đồ thị Tỉ số tốc độ v/v1 theo Tỉ số khối lượng m/m1. Cùng động năng khi ra khỏi vùng tăng tốc. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai hạt cùng điện tích qua cùng hiệu điện thế có nhất thiết ra cùng tốc độ không?

Đồ thị Độ lệch y (m) theo Tọa độ dọc x (m). Vy ban đầu bằng 0 ; Có thêm độ nghiêng ban đầu. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Vệt hạt lệch một đường thẳng ban đầu có chứng minh điện trường không đều không?

Đồ thị Điện trường ngang E (V/m) theo Góc lệch θ (rad). Quả cầu trong mô hình cân bằng lý tưởng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Độ lệch một quả cầu treo trong điện trường đo trực tiếp E hay còn cần điện tích của nó?

Dao động điện tích bị ràng buộc giữa hai nguồn dương — sơ đồ và đồ thị.Nguyên lý và công thức

Một hạt bị ràng buộc trên trục giữa hai nguồn dương có thể dao động gần điều hòa không?

Đồ thị Điện thế V (V) theo Tọa độ x (m). Điện thế không tuyến tính. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Các đường đẳng thế cách đều nhưng nhãn thế không đều có tạo trường đều không?

Đồ thị Hiệu điện thế (V) theo Thứ tự cặp AB, BC, CA. Ba giá trị thật ; Có sai số zero chung. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tổng ba số đo hiệu điện thế quanh một vòng khác không có buộc trường tĩnh không bảo toàn không?

Đồ thị Điện thế dọc hai đường (V) theo Tọa độ quét x (m). Quét theo y = 0 ; Quét theo y = x. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đo điện thế dọc một đường có xác định được toàn bộ vectơ điện trường hai chiều không?

Đồ thị Điện thế V (V) theo Tọa độ x (m). Phân bố tuyến tính ; Phân bố bậc hai. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai vùng có cùng hiệu điện thế đầu cuối có nhất thiết có cùng phân bố trường bên trong không?

Đồ thị Công tích lũy (μJ) theo Quãng đường d (m). Lực điện ; Lực giữ chuyển động đều ; Tổng công. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện tích đi đều cùng chiều lực điện có nhất thiết tăng động năng không?

Đồ thị Độ lệch y (m) theo Quãng dọc x (m). Cùng vệt cho hai khối lượng khác nhau. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai hạt cùng động năng và điện tích có thể có cùng vệt lệch dù khác khối lượng không?

Đồ thị Độ lệch y (m) theo Tọa độ dọc x (m). Vệt 1 ; Vệt 2. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai vệt hạt tới cùng điểm ra có chắc cùng hướng bay ra không?

Đồ thị Độ lệch y (m) theo Tọa độ dọc x (m). Trường kết thúc ở x = 1 m ; Ngoại suy sai parabol. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Ra khỏi hai bản điện trường hạt có tiếp tục đi theo cùng parabol không?

Đồ thị Độ lệch y (m) theo Thời gian qua hai vùng (s). Hai gia tốc ngược chiều liên tiếp. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai đoạn trường ngược chiều có thể triệt vận tốc lệch mà vẫn để lại độ lệch vị trí không?

Đồ thị Độ lệch y (mm) theo Điện tích hạt q (nC). Giữ m và thời gian bay như nhau. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Độ phân tán điện tích có làm một chùm hạt cùng tốc độ bị trải rộng trong trường đều không?