Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

THƯ VIỆN KIẾN THỨC ƯỚC MƠ LỚN

Hiểu nguyên lý.
Khám phá thế giới.

Từ dao động và sóng đến những ứng dụng gần gũi. Đọc, quan sát và kết nối kiến thức Vật lý với cuộc sống.

Khoa học tự nhiên → Vật lý → Lớp 11

700 bài · Trang 10/28. Tìm kiếm và bộ lọc áp dụng cho 25 bài trên trang đang mở.

25 bài viết trên trang

Đồ thị Điện áp trên tụ (V) theo Điện dung thực C₁ (μF). U₁ ; U₂. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ có cùng điện dung danh định nhưng khác dung sai chia điện áp thế nào?

Đồ thị Điện thế nút giữa (V) theo Điện tích dư ở nút giữa (μC). Hai tụ 2 μF, hai đầu 0 và 10 V. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Nút giữa hai tụ nối tiếp có điện tích dư thì quy tắc điện tích bằng nhau còn đúng?

Đồ thị Khe d/d₀ khi C=1,2C₀ theo Hằng số điện môi εᵣ. Nhiều cặp môi trường–khe cùng C. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ cảm biến khoảng cách có phân biệt được khe đổi với điện môi đổi chỉ từ điện dung không?

Đồ thị Số đọc điện tích (μC) theo Điện áp U (V). Có lệch gốc điện tích ; Đã trừ lệch gốc. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Lệch gốc đo điện tích có làm Q chia U cho sai điện dung không?

Đồ thị Tỉ số C/C₀ theo Hằng số điện môi lớp thứ hai. Ghép lớp đúng theo chuỗi ; Trung bình cộng không phù hợp. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ điện môi phân lớp theo chiều điện trường lấy điện dung trung bình được không?

Đồ thị Tỉ số điện dung C/C₀ theo Phần diện tích chứa điện môi εᵣ=6. Hai miền điện môi cạnh nhau. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai điện môi nằm cạnh nhau giữa bản tụ dùng quy tắc nào?

Đồ thị Phần điện áp trên không khí theo Tỉ phần bề dày không khí. Phân áp theo hai lớp điện môi. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Lớp không khí mỏng trong tụ điện môi có thể chịu phần điện áp lớn không?

Đồ thị Điện trường trong lớp (V/m) theo Hằng số điện môi εᵣ. Cùng điện tích tự do trên bản. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện trường trong hai lớp điện môi có bằng nhau vì điện tích bản như nhau?

Đồ thị Điện dung (pF) theo Độ trượt x (cm). Điện dung do diện tích chồng lấp. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ kéo trượt hai bản giữ nguyên khe có điện dung giảm tuyến tính không?

Đồ thị C / C dùng khe trung bình theo Độ lệch tương đối của hai khe δ. Hai miền khe khác nhau. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ có hai vùng khe khác nhau dùng khe trung bình để tính điện dung có đúng không?

Đồ thị Điện trường ở 10 V (V/m) theo Hệ số tăng đồng thời S và d. Điện dung giữ nguyên. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tăng khoảng cách bản và tăng diện tích cùng tỉ lệ có giữ được mọi tính chất của tụ?

Đồ thị Tỉ số lực hút F/F₀ theo Tỉ số khe s=d/d₀. Giữ Q ; Giữ U. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ phẳng có lực hút không đổi theo khe khi nào?

Lực hút bản tụ: vì sao dùng F=QE/2 — sơ đồ và đồ thị.Nguyên lý và công thức

Vì sao không lấy Q nhân toàn bộ điện trường giữa hai bản để tính lực hút tụ?

Đồ thị Năng lượng trao đổi từ trạng thái đầu (nJ) theo Tỉ số khe s. ΔW của tụ ; Công nguồn vào hệ ; Công cơ ngoài. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ còn nối nguồn khi kéo bản ra thì nguồn nhận hay cấp năng lượng?

Hai tụ giống nhau ghép đối cực còn điện áp không — sơ đồ và đồ thị.Nguyên lý và công thức

Hai tụ giống nhau đấu ngược cực có còn điện áp chung sau khi nối song song?

Đồ thị Năng lượng quá độ hao (μJ) theo Chênh lệch điện áp ban đầu (V). Tổn hao do cân bằng điện áp. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Ghép hai tụ cùng điện áp có gây mất năng lượng do chia điện tích không?

Đồ thị Điện áp cuối (V) theo Điện dung thêm vào (μF). Nguồn lý tưởng vẫn nối ; Hệ cô lập sau ngắt nguồn. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Nối thêm tụ chưa nạp vào một nguồn áp cứng có làm sụt điện áp tụ đang nạp không?

Đồ thị Sai số tương đối chưa trừ nền (%) theo Điện dung thật (pF). Nền 15 pF mắc song song. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện dung ký sinh làm phép đo tụ rất nhỏ sai như thế nào?

Đồ thị Điện dung nhìn từ đầu đo (pF) theo Khoảng cách mô hình d (cm). Có ghép nền phụ thuộc vị trí ; Tụ thật độc lập. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đầu đo điện dung đặt gần tay người có thể thay đổi kết quả dù không chạm mạch?

Đồ thị Năng lượng đã giảm (mJ) theo Điện áp cuối U (V). Hiệu hai bình phương ; Lấy điện áp đầu nhân ΔQ. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Lấy điện áp đầu nhân điện lượng đã xả có tính đúng năng lượng tụ không?

Đồ thị Điện áp tụ (V) theo Thời gian t (s). Tải 0,2 W, C=100 mF. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ có dung sai làm thời gian cấp năng lượng cho tải công suất cố định lệch ra sao?

Đồ thị Điện áp tụ (V) theo Thời gian xả (s). Xả dòng không đổi 2 mA. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ giữ dòng xả không đổi có thể suy điện dung từ độ dốc điện áp không?

Đồ thị Điện áp (V) theo Thời gian sau bật tải (s). Phần điện dung lý tưởng ; Điện áp đầu cực có điện trở nối tiếp. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Độ sụt áp tức thời của tụ khi bật tải có cho biết điện dung không?

Đồ thị Điện áp để dự trữ 1 mJ (V) theo Điện dung C (μF). Đường cùng năng lượng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Cùng năng lượng dự trữ có đồng nghĩa hai tụ cho cùng điện áp và điện tích không?

Đồ thị Điện tích một bản (μC) theo Điện áp trên từng tụ (V). Tụ A 1 μF ; Tụ B 4 μF. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ nhỏ điện dung có thể giữ điện tích lớn hơn tụ lớn không?