Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

THƯ VIỆN KIẾN THỨC ƯỚC MƠ LỚN

Hiểu nguyên lý.
Khám phá thế giới.

Từ dao động và sóng đến những ứng dụng gần gũi. Đọc, quan sát và kết nối kiến thức Vật lý với cuộc sống.

Khoa học tự nhiên → Vật lý → Lớp 11

700 bài · Trang 14/28. Tìm kiếm và bộ lọc áp dụng cho 25 bài trên trang đang mở.

25 bài viết trên trang

Đồ thị Công suất suy ra (W) theo Thời gian điện áp được lấy mẫu (s). U và I cùng lúc ; Dòng bị trễ 0,2 s. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Lấy điện áp và dòng ở hai thời điểm khác nhau có tính được công suất tức thời không?

Đồ thị Công suất (W) theo Thời gian (s). Tải thật có xung ngắn ; Chỉ thấy nền khi lấy mẫu thưa. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tính điện năng từ các mẫu công suất thưa có thể bỏ sót tải bật ngắn không?

Lấy thêm mẫu có loại sai số hiệu chuẩn máy đo — đồ thị theo ví dụ.Nguyên lý và công thức

Tăng số lần lấy mẫu có tự loại sai số hiệu chuẩn của máy đo điện không?

Đồ thị Sụt áp (mV) theo Điện trở shunt (Ω). Sụt áp ở dòng 1 A ; Giới hạn theo đề. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện trở shunt lớn hơn có luôn cải thiện phép đo dòng không?

Đồ thị Dòng điện (A) theo Độ tăng nhiệt shunt (K). Suy bằng điện trở nguội ; Dòng thật cố định. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Shunt đo dòng tự nóng có thể làm số đọc tăng dù dòng thật không đổi không?

Đồ thị Điện áp đọc (V) theo Dòng tín hiệu thật (nA). Có dòng vào đầu đo 1 nA ; Đầu đo lý tưởng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đo dòng rất nhỏ qua điện trở lớn có thể bị dòng vào của vôn kế làm sai không?

Đồ thị Tỉ số điện áp ra / vào theo Sai lệch tương đối δ. Sai số chung hai điện trở ; Sai số đối nhau. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai điện trở cùng sai số phần trăm làm tỉ số chia áp sai như cộng hai sai số không?

Đồ thị Tỉ số U_ra/U_nguồn theo Điện áp nguồn thật (V). Cảm biến và nguồn tham chiếu chung. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Cầu chia áp dùng nguồn dao động có thể đo cảm biến bằng tỉ số thay vì điện áp tuyệt đối không?

Đồ thị Dòng nguồn (A) theo Hệ số nhân toàn bộ điện trở s. Cùng tỉ số chia áp, khác dòng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đổi đồng thời mọi điện trở trong mạng cùng hệ số có giữ nguyên điện áp các nút không?

Tính mạng thang điện trở bằng tính tự tương đồng — sơ đồ và đồ thị.Nguyên lý và công thức

Mạng thang điện trở lặp nhiều tầng có thể suy từ tính tự tương đồng không?

Đồ thị Công suất (W) theo Điện áp toàn chuỗi (V). Điện trở 1 Ω ; Điện trở 9 Ω ; Mức cho phép ví dụ. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Cùng công suất toàn mạch có bảo đảm mọi điện trở đều dưới định mức không?

Đồ thị Công suất (W) theo Điện áp nguồn (V). Công suất tới tải ; Hao trên đường dây. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện trở nối tiếp có làm hiệu suất truyền điện thấp khi tải công suất nhỏ không?

Đồ thị Công suất tại vị trí đo (W) theo Dòng điện (A). Đầu nguồn ; Đầu tải. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đo công suất ở đầu nguồn và đầu tải lệch nhau có chứng minh máy đo sai không?

Đồ thị Dòng qua điện trở (A) theo Hằng số cộng vào hai điện thế nút (V). Đổi mốc thuần túy trên giấy. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Nối đất một điểm trong mạch có đổi dòng nếu chỉ đổi mốc điện thế không?

Đồ thị Điện áp nút giữa (V) theo Điện trở đường nối mass thêm (Ω). Đầu đo thêm một nhánh nối giữa các nút. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai kẹp mass của máy đo có thể vô tình nối tắt một phần mạch không?

Tụ dự phòng: vì sao cần cách ly khỏi tải lớn — sơ đồ và đồ thị.Nguyên lý và công thức

Vì sao tụ dự phòng cần cách ly khỏi tải công suất lớn?

Điện trở vi phân âm có nghĩa linh kiện phát năng lượng — đồ thị theo ví dụ.Nguyên lý và công thức

Điện trở vi phân âm có đồng nghĩa linh kiện luôn phát năng lượng không?

Đồ thị Công suất (W) theo Suất điện động nguồn nhận (V). Nguồn 6 V cấp ; Nguồn nhỏ nhận ; Nhiệt trên 4 Ω. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Công suất có dấu của hai nguồn nối đối nhau cộng lại thế nào để kiểm tra bảo toàn năng lượng?

Đồ thị Hiệu suất (%) theo Công suất tải (W). Hao theo tải và nền 0,1 W. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hiệu suất bộ đổi điện một chiều có thể giảm ở tải rất nhỏ vì công suất nền không?

Đồ thị Dòng về điểm giữa I₀ (A) theo Dòng tải dưới I₂ (A). I₀=I₁−I₂ với I₁=1 A. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Dây điểm giữa của nguồn đối xứng có mang tổng dòng hai tải không?

Đồ thị Dòng tối đa trong miền công suất (A) theo Điện áp đặt (V). Cả giới hạn dòng và công suất. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Nguồn có giới hạn công suất tổng có cấp được dòng tối đa ở mọi điện áp đặt không?

Đồ thị Điện thế nút so với cực âm (V) theo Điện trở tải giữa hai nút (Ω). Nút trên ; Nút dưới. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tải mắc giữa hai nút chia áp có thể làm cả hai nút đổi điện thế không?

Đồ thị Điện trở suy (Ω) theo Dòng thật (mA). Có lệch dòng +0,1 mA ; Điện trở thật. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Sai số điện trở suy từ U chia I tăng mạnh khi dòng gần không vì sao?

Đồ thị Độ tăng R tương đương (Ω) theo Sai lệch R₂ so với 100 Ω (Ω). Tính chính xác ; Gần đúng δ/4. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai điện trở song song có thể ước lượng sai số tổng bằng cộng sai số tuyệt đối không?

Đồ thị Điện trở tương đương A–B (Ω) theo Điện trở nhánh cầu (Ω). Cầu cân bằng không nhạy nhánh chéo. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đo điện trở tương đương một mạng ở hai đầu có kiểm tra được mọi mối nối bên trong không?