Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

THƯ VIỆN KIẾN THỨC ƯỚC MƠ LỚN

Hiểu nguyên lý.
Khám phá thế giới.

Từ dao động và sóng đến những ứng dụng gần gũi. Đọc, quan sát và kết nối kiến thức Vật lý với cuộc sống.

Khoa học tự nhiên → Vật lý → Lớp 11

700 bài · Trang 13/28. Tìm kiếm và bộ lọc áp dụng cho 25 bài trên trang đang mở.

25 bài viết trên trang

Đồ thị Điện lượng đầu ra cho 1 Ah đầu vào (Ah) theo Điện áp đầu ra (V). Bảo toàn năng lượng có hiệu suất, không bảo toàn Ah. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện lượng qua pin và điện lượng qua tải có bằng nhau khi có bộ đổi áp không?

Đồ thị Điện áp xả (V) theo Điện lượng đã cấp q (Ah). Bộ A ; Bộ B. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Dung lượng điện lượng bằng nhau nhưng đường điện áp xả khác nhau có cho cùng điện năng không?

Đồ thị Điện lượng đếm dư (mAh) theo Thời gian tích phân (h). Lệch gốc dòng +2 mA. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đếm điện lượng có sai số tích lũy nếu cảm biến dòng lệch gốc không?

Đồ thị Điện lượng đếm dư sau 100 mAh (mAh) theo Dòng xả thật (mA). Lệch gốc +1 mA ; Sai số hệ số +1%. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Sai số phần trăm của cảm biến dòng có giống sai số lệch gốc khi tính điện lượng không?

Đồ thị Thời gian với kho năng lượng 8 Wh (h) theo Điện áp cấp tải 10 Ω (V). Bỏ qua hao bộ biến đổi. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Giảm điện áp tải một nửa có luôn làm thời gian dùng pin tăng gấp đôi không?

Đồ thị Dòng trung bình trong chu kỳ giờ (mA) theo Dòng chờ (mA). Một phút chạy ở 60 mA. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Thiết bị công suất trung bình nhỏ có thể mất phần lớn năng lượng vì dòng chờ không?

Đồ thị Điện áp trên công tắc (V) theo Điện trở mô hình công tắc (Ω). Giới hạn tiến đến mạch hở. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Công tắc mở ở một nhánh có làm điện áp trên nhánh đó bằng không không?

Đồ thị Công suất (W) theo Điện trở công tắc (Ω). Trên tải ; Trên công tắc. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Công tắc đóng lý tưởng có điện áp bằng không thì có thể truyền công suất tới tải không?

Đồ thị Thời gian cùng I²t (s) theo Dòng xung I (A). Đường I²t=0,4 A²s. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Cầu chì có dòng định mức thấp hơn dòng xung có đứt ngay lập tức không?

Đồ thị Điện áp trên R (V) theo Điện trở đang nóng R (Ω). Chia áp trong chuỗi. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện trở nóng lên có thể khiến điện áp chia trên nó tăng dù dòng toàn mạch giảm không?

Đồ thị Công suất (W) theo Độ tăng nhiệt θ (K). Điện cấp vào mô hình ; Tỏa ra môi trường. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Công suất nhiệt tăng theo nhiệt độ có đủ chứng minh vật sẽ nóng vô hạn không?

Đồ thị Tỉ số điện trở R/R₀ theo Tỉ số chiều dài s=L/L₀. Giữ thể tích dây ; Bỏ quên thay đổi tiết diện. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Dây cùng vật liệu và cùng khối lượng có điện trở thay đổi ra sao khi kéo dài?

Cắt dây rồi ghép song song: điện trở giảm theo n² — đồ thị theo ví dụ.Nguyên lý và công thức

Cắt dây điện trở rồi ghép các đoạn song song có làm điện trở chỉ giảm theo số đoạn không?

Đồ thị Tỉ số điện trở R/R₀ theo Tỉ số đường kính s. Theo tiết diện tròn ; Nhầm tỉ lệ nghịch đường kính. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tăng đường kính dây gấp đôi có làm điện trở giảm một nửa không?

Đồ thị R / R dây tiết diện trung bình theo Độ lệch tương đối tiết diện δ. Hai đoạn nối tiếp dài bằng nhau. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Dây có tiết diện thay đổi nên dùng tiết diện trung bình cộng để tính điện trở được không?

Đồ thị Mật độ dòng j (A/mm²) theo Tiết diện S (mm²). Dòng chung 2 A. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai dây cùng điện trở có nhất thiết cùng mật độ dòng khi mắc nối tiếp không?

Chồng dòng có được cộng công suất riêng từng nguồn — đồ thị theo ví dụ.Nguyên lý và công thức

Chồng dòng do từng nguồn riêng có được cộng luôn công suất trên điện trở không?

Đồ thị Quãng dịch chuyển trung bình (m) theo Thời gian trôi (s). Vận tốc trôi 0,1 mm/s. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Trong kim loại electron trôi rất chậm thì bóng đèn phải chờ electron đi hết dây mới sáng không?

Đồ thị Điện áp đọc (μV) theo Chênh nhiệt giữa hai mối nối (K). Có điện áp nhiệt điện ; Chỉ sụt áp trên mẫu. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hiệu ứng nhiệt điện có thể làm số đo điện trở rất nhỏ đổi khi hai mối nối khác nhiệt độ?

Đồ thị Độ nhạy tại R_s=1 kΩ (V/kΩ) theo Điện trở chuẩn R_c (kΩ). Cực đại khi hai điện trở bằng nhau. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Mạch chia áp đo cảm biến có độ nhạy lớn nhất khi điện trở chuẩn bằng bao nhiêu?

Đồ thị Dòng ghép trong đoạn dốc (μA) theo Thời gian tăng 0–5 V (μs). Ghép điện dung giữa hai phía cách điện. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Dòng qua khe hở cách điện có thể tồn tại ngắn hạn khi điện áp đang thay đổi không?

Đồ thị Độ tăng nhiệt tự nung gần đúng (K) theo Dòng đo (mA). R xấp xỉ 100 Ω. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện trở thay đổi theo nhiệt độ có thể dùng để đo nhiệt độ mà không tự làm nóng mẫu không?

Đồ thị Độ tăng nhiệt gần đúng (K) theo Thời gian xung đo (s). Bỏ qua tỏa nhiệt trong xung ngắn. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Dùng xung đo ngắn có loại hoàn toàn tự nung của điện trở cảm biến không?

Đồ thị Điện trở cảm biến (Ω) theo Thời gian sau bật đo (s). Tự nung theo mô hình nhiệt bậc nhất. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đo điện trở lúc vừa bật và sau khi ổn định có thể suy được tự nung không?

Đồ thị Chiều dài L/L₀ để cùng R theo Độ tăng nhiệt (K). Cùng điện trở, khác hình học và nhiệt độ. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Từ một giá trị điện trở có xác định được cả nhiệt độ và chiều dài dây không?