Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

THƯ VIỆN KIẾN THỨC ƯỚC MƠ LỚN

Hiểu nguyên lý.
Khám phá thế giới.

Từ dao động và sóng đến những ứng dụng gần gũi. Đọc, quan sát và kết nối kiến thức Vật lý với cuộc sống.

Khoa học tự nhiên → Vật lý → Lớp 11

700 bài · Trang 9/28. Tìm kiếm và bộ lọc áp dụng cho 25 bài trên trang đang mở.

25 bài viết trên trang

Đồ thị Thế năng điện (μJ) theo Vị trí x (m). Mốc thứ nhất ; Mốc dịch thêm 50 V. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Dời mốc điện thế có làm đổi vị trí quay đầu của hạt tích điện?

Đồ thị Điện thế V (V) theo Tọa độ x (m). Hai đầu bằng nhau nhưng bên trong thay đổi. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Vôn kế đo hai điểm cùng điện thế có xác nhận cả vùng không có điện trường?

Đồ thị Thành phần điện trường (V/m) theo Vị trí x (m). Giá trị tại từng điểm ; Giá trị suy từ hai đầu. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Suy điện trường từ hai số đo điện thế cách nhau quá xa sai ở đâu?

Đồ thị Vận tốc vₓ (m/s) theo Thời gian t (s). Vận tốc đổi dấu khi quay đầu. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện tích âm có luôn tăng tốc ngay khi đặt vào điện trường không?

Đồ thị Bán kính cong đầu vào (m) theo Động năng ban đầu (mJ). Với lực ngang 1 mN. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai hạt cùng động năng bay vào điện trường có cùng bán kính cong ban đầu không?

Đồ thị Vận tốc vₓ (m/s) theo Thời gian t (s). Trường kết thúc sau 1 s ; Kéo dài gia tốc ngoài miền. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hạt ra khỏi điện trường rồi mới quay đầu có thể do lực điện cũ không?

Đồ thị Độ lớn điện trường (V/m) theo Tọa độ x (m). Trường ban đầu ; Trường nhân hệ số 3. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đường sức càng cong có đồng nghĩa điện trường càng mạnh không?

Đồ thị Điện trường Eₓ (V/m) theo Vị trí x (m). Đẳng thế thẳng nhưng độ lớn biến đổi. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Một đường đẳng thế thẳng có đủ để kết luận điện trường đều?

Đồ thị Thành phần điện trường (V/m) theo Tọa độ vùng (m). Hai vùng đối xứng trái dấu. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Có thể lấy trung bình vectơ điện trường rồi suy năng lượng từ bình phương không?

Đồ thị Độ lệch ngang (m) theo Thời gian t (s). Giọt A ; Giọt B. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Độ lệch của giọt mang điện có phân biệt được tăng điện tích với giảm khối lượng?

Cộng điện trường ở đỉnh trống của hình vuông — sơ đồ và đồ thị.Nguyên lý và công thức

Điện tích đặt ở đỉnh thứ tư hình vuông có tự cân bằng nhờ ba đỉnh còn lại?

Đồ thị Độ lớn trường ở tâm (V/m) theo Góc giữa hai nguồn (rad). Hai nguồn giữ nguyên bán kính. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện thế tại tâm do các điện tích quay quanh tâm có biến thiên theo góc không?

Đồ thị Trường tổng Eₓ (V/m) theo Sai lệch tương đối δ. Hiệu của hai trường gần cân bằng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Kết quả E bằng không trong tính toán có đáng tin khi hai số lớn gần bằng nhau?

Đồ thị Lực đẩy (μN) theo Số đọc khoảng cách r (m). Có lệch gốc 0,1 m ; Bỏ qua lệch gốc. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Lực điện đo ở hai khoảng cách có kiểm tra được lệch gốc thước không?

Đồ thị Điện thế (V) theo Khoảng cách đến tâm r (m). Quả cầu dẫn cân bằng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Vật dẫn mang điện cân bằng có thể có điện thế khác không nhưng E trong lòng bằng không?

Đồ thị Điện trường hướng ra (V/m) theo Bán kính r (m). Hai giới hạn qua mặt cầu. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện trường ngoài quả cầu dẫn có nối trơn với trường trong lòng không?

Đồ thị Thế năng tương tác (nJ) theo Góc quay quanh nguồn (rad). Bán kính không đổi. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Chuyển điện tích vòng quanh một nguồn có tiêu tốn công điện không?

Đồ thị Năng lượng (nJ) theo Cạnh tam giác a (m). Ba cặp riêng biệt ; Đếm đôi từ tổng qV. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tổng thế năng ba điện tích có được tính bằng q nhân tổng điện thế ở cả ba điểm?

Đồ thị Năng lượng (nJ) theo Hệ số điện tích thứ ba s. Năng lượng toàn hệ ; Phần tăng thêm. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Công đưa điện tích thứ ba vào có bằng toàn bộ năng lượng hệ ba điện tích không?

Đồ thị Thế năng tương tác (nJ) theo Khoảng cách r (m). Cặp cùng dấu ; Cặp trái dấu. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đưa hai điện tích ra xa có luôn phải làm công dương không?

Đồ thị Tỉ số xấp xỉ xa / chính xác theo Khoảng cách trên trục x (m). Sai số của gần đúng lưỡng cực. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện trường do lưỡng cực giảm theo 1/r³ có dùng được sát nguồn không?

Đồ thị Công điện (μJ) theo Góc giữa dịch chuyển và E (rad). Đường đi dài 0,2 m. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đường đi xiên dài hơn giữa hai bản có làm tăng công điện không?

Đồ thị Lực theo trục x (μN) theo Vị trí x (m). Lực biến thiên ; Giá trị ở đầu đoạn. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Có thể dùng lực đầu đoạn nhân quãng đường trong điện trường không đều không?

Đồ thị Điện thế (V) theo Tọa độ qua khe y (m). Bộ điện thế 0–20 V ; Bộ điện thế 50–70 V. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tăng điện thế mọi bản lên cùng một mức có làm lệch chùm hạt trong khe không?

Đồ thị E suy từ U cố định (V/m) theo Số đọc khe d (mm). Nguồn 10 V. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Sai số khoảng cách bản tụ khuếch đại ra sao khi suy điện trường từ điện áp?