Ước Mơ Lớn KIẾN THỨC

THƯ VIỆN KIẾN THỨC ƯỚC MƠ LỚN

Hiểu nguyên lý.
Khám phá thế giới.

Từ dao động và sóng đến những ứng dụng gần gũi. Đọc, quan sát và kết nối kiến thức Vật lý với cuộc sống.

Khoa học tự nhiên → Vật lý → Lớp 11

700 bài · Trang 11/28. Tìm kiếm và bộ lọc áp dụng cho 25 bài trên trang đang mở.

25 bài viết trên trang

Đồ thị Điện áp tụ (V) theo Thời gian sau nối tắt có R=100 Ω (ms). Quá độ qua điện trở hữu hạn. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Một tụ mắc song song với dây nối tắt còn giữ điện áp khi ổn định không?

Đồ thị Điện tích trên nhánh cầu (μC) theo Điện dung nhánh cầu (μF). Hai trung điểm cùng 5 V. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Bỏ một tụ khỏi mạng cầu cân bằng có đổi điện dung hai đầu không?

Đồ thị Hiệu điện thế hai trung điểm (V) theo Tụ trên nhánh trái (μF). Cầu đang hở nhánh chéo. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Cầu tụ lệch một linh kiện làm điện áp nhánh chéo đổi dấu khi nào?

Đồ thị Điện dung nhìn từ ngoài (pF) theo Điện dung linh kiện thật (pF). Có nền và tụ ghép ; Đường lý tưởng đo trực tiếp. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đo tụ qua dây dài có làm mất ý nghĩa điện dung riêng của linh kiện không?

Đồ thị Điện dung hai đầu A–B (pF) theo Ghép ký sinh từ nút nổi về B (pF). Một đầu nổi lý tưởng khác có đường trở về. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Một tụ chỉ nối một đầu vào mạch có làm tăng điện dung hai đầu không?

Đồ thị Điện áp sau ổn định (V) theo Điện dung tụ mới (μF). Trên tụ mới ; Trên mỗi tụ cũ. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ thứ ba nối tiếp có luôn làm giảm điện áp trên từng tụ cũ không?

Ghép tụ song song tăng điện dung, có tăng chịu áp — đồ thị theo ví dụ.Nguyên lý và công thức

Ghép nhiều tụ nhỏ song song có tăng được điện áp chịu đựng không?

Đồ thị Điện áp ở trạng thái dài hạn (V) theo Điện trở rò R₁ (MΩ). Tụ thứ nhất ; Tụ thứ hai. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai tụ nối tiếp đều nhãn 10 V có bảo đảm dùng được ở tổng 20 V không?

Đồ thị Điện áp (V) theo Thời gian chuẩn hóa t/τ. Tụ 1 ; Tụ 2. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện trở cân bằng song song tụ nối tiếp làm điện áp chia theo điện dung hay điện trở?

Đồ thị Điện dung (pF) theo Chiều sâu đưa điện môi (cm). Giới hạn bởi diện tích hai bản. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện dung đo khi có điện môi có tăng mãi theo chiều sâu đưa vào tụ không?

Đồ thị Điện áp tụ cô lập (V) theo Hằng số điện môi hiệu dụng. Điện tích giữ 100 pC. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Điện môi bị rút khỏi tụ cô lập làm điện áp và điện trường tăng cùng tỉ lệ không?

Đồ thị Năng lượng tăng hoặc cấp vào (nJ) theo Độ tăng điện dung (pF). Nguồn cấp ; Trường tích thêm. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Nguồn duy trì điện áp có thể cấp năng lượng khi đưa điện môi vào tụ không?

Đồ thị Điện áp tụ (V) theo Thời gian sau ngắt nguồn (s). Có rò 100 MΩ ; Lý tưởng hai cực hở. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Tụ điện đã nạp có mất ngay điện tích khi ngắt nguồn nhưng giữ hai cực hở không?

Đồ thị Điện áp vôn kế đọc (V) theo Thời gian gắn vôn kế (s). Điện trở vào 10 MΩ. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Vôn kế nối vào tụ hở có thể làm phép đo tự thay đổi đại lượng đang đo không?

Đồ thị Điện áp (V) theo Thời gian tính từ số đo đầu (s). Giảm một nửa mỗi 10 s. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Hai lần đo liên tiếp điện áp tụ có thể suy được điện trở rò không?

Đồ thị Điện áp trên tải (V) theo Thời gian t/(RC). Một tụ C ; Hai tụ C song song. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Ghép tụ song song làm thời gian giữ điện áp tăng gấp đôi trong mọi tải không?

Tụ phi tuyến có còn năng lượng CU²/2 — đồ thị theo ví dụ.Nguyên lý và công thức

Tụ điện dung phụ thuộc điện áp còn có năng lượng bằng CU²/2 không?

Nạp tụ theo nhiều bước làm giảm tổn hao ra sao — đồ thị theo ví dụ.Nguyên lý và công thức

Sạc tụ theo nhiều bước điện áp có thể giảm tổn hao trên điện trở không?

Đồ thị Sai số đại lượng suy ra (%) theo Sai số tương đối điện áp δ. Điện tích Q ; Năng lượng W. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Sai số điện áp ảnh hưởng đến ước lượng năng lượng tụ mạnh hơn điện tích thế nào?

Tụ chuyển mạch tạo dòng trung bình thế nào — đồ thị theo ví dụ.Nguyên lý và công thức

Tụ chuyển mạch đưa từng gói điện tích có tạo dòng trung bình không?

Đồ thị Dòng nguồn (μA) theo t (s). Tổng dòng ; Phần nạp suy giảm ; Phần rò ổn định. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Dòng qua tụ không về không có đồng nghĩa điện dung rất lớn không?

Đồ thị Dòng qua tải (A) theo Điện trở ampe kế (Ω). Mạch có ampe kế ; Mạch chưa gắn đo. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Ampe kế nối tiếp có thể làm dòng đang đo nhỏ hơn dòng ban đầu không?

Đồ thị Dòng được đo (mA) theo Điện trở tương đương của thang đo (Ω). Nguồn 2 V và tải 100 Ω. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đổi thang ampe kế có thể làm hai số đo khác nhau dù nguồn ổn định?

Đồ thị Điện trở suy từ phép đo (Ω) theo Điện trở mẫu thật (Ω). Đo hai dây ; Không có điện trở dây. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Đo điện trở nhỏ bằng hai dây có tách được điện trở dây nối không?

Đồ thị Hiệu điện thế nhánh chéo hở (V) theo Điện trở chưa biết Rₓ (Ω). Tìm Rₓ bằng điều kiện cân bằng. Các đường được tính trực tiếp từ mô hình của ví dụ; đọc cả tên trục và đơn vị, không suy rộng ngoài khoảng vẽ.Nguyên lý và công thức

Cầu đo điện trở có xác định được linh kiện bằng phép đo không dòng ở nhánh chéo không?